TRANG CHỦ GIỚI THIỆU TỔ CHỨC LIÊN HỆ Cấu trúc website

abortion pill cost with insurance

how much does abortion pill cost
Viện hiện có tổng cộng 170 cán bộ - công nhân viên, trong đó hơn 50% có trình độ thạc sỹ trở lên, với 20 người có trình độ tiến sỹ, 8 giáo sư và phó giáo sư." />
THÔNG BÁO TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH VÀ HỌC VIÊN CAO HỌC cho Viện MT&TN và nhóm nghiên cứu về ZETS
Thông báo:
LỄ KHAI GIẢNG NĂM HỌC 2018-2019, PHÁT BẰNG TIẾN SĨ, THẠC SĨ VÀ KỶ NIỆM 36 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
Lễ khai giảng và phát bằng tốt nghiệp:
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÔNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG LỒNG GHÉP ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SẢN XUẤT
Ngày 31/08/2018, tại Sở Khoa Học và Công nghệ tỉnh Bình Dương đã tổ chức Hội đồng đánh giá, nghiệm thu Đề tài khoa học công nghệ “Nghiên cứu đề xuất công cụ phục vụ kiểm toán năng lượng lồng ghép đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn cho một số ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh Bình Dương” do GS.TS Lê Thanh Hải làm chủ nhiệm
TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI NCKH CẤP QUỐC GIA
Viện Môi trường và Tài nguyên đã được Bộ Khoa học và Công nghệ giao thực hiện đề tài NCKH cấp Quốc gia thuộc chương trình KC08/16-20.
GIỚI THIỆU

prednisolon tabletta

prednisolon tabletta read here
Nghiên cứu khoa học là hoạt động trọng tâm của Viện. Thời gian qua, Viện đã thực hiện hàng trăm đề tài, dự án các cấp. Các hoạt động NCKH của Viện luôn gắn liền với các nhiệm vụ quản lý nhà nước về BVMT trên quy mô cả nước và đã có những đóng góp tích cực đến công tác BVMT của các tỉnh phía Nam, đặc biệt là lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai, Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Bằng Sông Cửu Long

Giới thiệu chung

Các đề tài nghiên cứu khoa học của Viện tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau:

Phát triển các công nghệ xử lý các loại nước thải đặc thù như xi mạ, xử lý mùi thuốc lá bằng phương pháp sinh học,  công nghệ tạo sương để xử lý khí độc,  xử lý Ammonia cho nước thải rò rỉ rác, xử lý nước ngầm nhiễm Arsenic . . .

Phát triển các nghiên cứu độc học môi trường,  là một hướng đi mới của Viện từ năm 2000 gồm các nội dung nghiên cứu như xây dựng quy trình tích hợp phân tích,  đánh giá độc tính một số hóa chất thuộc danh mục nhóm B3 sử dụng trong công nghiệp nuôi trồng thủy sản, các giải pháp giảm thiểu tác hại của ô nhiễm do tồn dư Dixon/Furan tại khu vực sân bay Biên Hòa và hồ Biên Hùng, phương pháp phân tích các chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistent Organic Pollutants - POPs),  sự chuyển dịch của các hợp chất Dioxin và Furan (PCDD/Fs) trong một số thành phần của chuỗi dinh dưỡng tại khu vực phía Nam…

Các nghiên cứu của Viện đã đặt nền tảng phát triển ngành độc học môi trường ngang tầm quốc tế.

Phát triển các ứng dụng tin học trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường như: xử lý thống kê dữ liệu Môi trường - Tài nguyên; Ứng dụng viễn thám nhiệt; Nghiên cứu tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám (RS) vào mô hình góp phần phòng chống lũ lụt vùng miền núi, Xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận cho công tác quy hoạch môi trường vùng dân cư tập trung ở vùng hạ lưu hệ thống sông – thử nghiệm trên Tp.HCM . . .

Phát triển các nghiên cứu về quản lý môi trường như các giải pháp SXSH, các kỹ thuật và hệ thống bền vững áp dụng cho một số doanh nghiệp, các cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch môi trường công nghiệp và đề xuất phương hướng quy hoạch Môi trường Công nghiệp cho khu vực TP.HCM đến 2020, xây dựng mô hình tổ hợp sản xuất sạch hơn và áp dụng vào các cơ sở công nghiệp quy mô nhỏ tại khu vực TP.HCM, quản lý cây xanh đô thị . . 

 
Thành tựu trong NCKH của Viện 

Trong những năm qua, Viện Môi Trường và Tài Nguyên luôn là đơn vị đạt nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đã thực hiện nhiều đề tài thuộc các nhiệm vụ công nghệ ở các cấp khác nhau: cấp Nhà nước, cấp Bộ (Đại học Quốc gia), cấp Thành phố, và các địa phương. Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không chỉ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Viện, mà còn là điều kiện không thể thiếu được để làm cho quá trình đào tạo sau đại học phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời thông qua nghiên cứu khoa học đào tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy.

Trong những năm qua, Viện Môi Trường và Tài Nguyên luôn là đơn vị đạt nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đã thực hiện nhiều đề tài thuộc các nhiệm vụ công nghệ ở các cấp khác nhau: cấp Nhà nước, cấp Bộ (Đại học Quốc gia), cấp Thành phố, và các địa phương. Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không chỉ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Viện, mà còn là điều kiện không thể thiếu được để làm cho quá trình đào tạo sau đại học phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời thông qua nghiên cứu khoa học đào tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy.

1. Các địa bàn nghiên cứu trọng tâm

a) Cục Bảo vệ Môi trường

Từ năm 2006 đến nay, Viện MT&TN tiếp tục triển khai nhiều nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước của Cục Bảo Vệ Môi Trường, điển hình là các nhiệm vụ:

Xây dựng báo cáo tổng hợp “Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường do các cơ sở sản xuất và khu công nghiệp trên lưu vực sông Thị Vải”

Quan trắc chất lượng môi trường nước, thủy sinh, bùn đáy (kết hợp với phòng thí nghiệm trung tâm), xây dựng báo cáo tổng hợp “Quan trắc chất lượng môi trường nước sông Thị Vải”

Điều tra, khảo sát, quan trắc (Phối hợp chi cục bảo vệ Môi trường miền Đông/Tây Nam Bộ, phòng thí nghiệm trung tâm), xây dựng báo cáo tổng hợp “Hiện trạng ô nhiễm môi trường do các cơ sở hóa chất vùng Nam Bộ”

Chương trình quan trắc tổng thể môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai  do Viện Môi Trường & Tài Nguyên thực hiện đã được Cục Bảo vệ Môi trường phê duyệt đưa vào thực hiện vào ngày 29/6/2006. (Đây là chương trình quan trắc thường xuyên với tổng kinh phí 2.451.160.000 đồng/năm).

Báo cáo đánh giá tác động môi trường và thiệt hại về kinh tế, môi trường do hành vi gây ô nhiễm của Công ty Vedan và các doanh nghiệp trên lưu vực sông Thị Vải

Kiểm tra, giám sát các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thực hiện Quyết định 64/2003/QĐ-TTg;

Điều tra khảo sát hiện trạng cấp nước sạch nông thôn cho các vùng ven biển. Đề xuất và triển khai thí điểm mô hình cấp nước sạch nông thôn từ nguồn nước nhiễm mặn, áp dụng công nghệ tiên tiến công suất 100 m3/ngày;

Điều tra, khảo sát đánh giá hiệu quả hoạt động của các công trình xử lý CTR đô thị. Đề xuất và triển khai thử nghiệm mô hình xử lý CTR đô thị theo hướng không phát thải công suất 5 tấn/ngày.

b) Thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra, hiện nay Viện đã triển khai một số đề tài có ý nghĩa thiết thực trong công tác bảo vệ môi trường ở TpHCM như:

Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận cho công tác quy hoạch môi trường vùng dân cư tập trung vùng hạ lưu hệ thống sông – thử nghiệm trên TP. HCM;

Nghiên cứu các pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý và thải bỏ an toàn một số loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình tại khu vực TP. HCM;

NC xây dưng khung chính sách hỗ trợ và các quy định về phân loại rác tại nguồn TPHCM;

Xây dựng CSDL tài nguyên môi trường các Quận 2, Quận 7, Quận 9, Nhà Bè, Cần Giờ- TP. HCM phục vụ công tác quy hoạch khai thác tài nguyên. Bảo vệ môi trường đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững;

Nghiên cứu xử lý bùn thải Công nghiệp của Tp.Hồ Chí Minh.

c) Đồng bằng Sông Cửu Long
Viện đã thực hiện nhiệm vụ cấp Nhà nước “Nghiên cứu triển khai trình diễn mô hình cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường cho vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long” và đề tài trọng điểm “Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn môi trường vùng nuôi tôm ven biển đồng bằng sông Cửu Long”.  
Ngoài  ra Viện còn triển khai các đề tài:

Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trườngvùng đất ngập nước ven Vịnh Gành Rái và cửa sông Tiền”

Nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá cấp độ nhạy cảm đường bờ, áp dụng cho đoạn từ Mũi Né đến cử sông Tiền

Hiện trạng và giải pháp về nước sạch và vệ sinh môi trường vùng ngập lũ Đồng Bằng Sông Cửu Long (1999-2000)

Xây dựng chỉ số nhạy cảm đường bờ, từ Mũi Né đến cửa sông Tiền, phục vụ công tác quản lý dầu tràn, bảo vệ môi trường (2001 – 2003)

Điều tra, khảo sát hiện trạng vệ sinh môi trường các khu dân cư vượt lũ tại ĐBSCL. Đề xuất phương án và triển khai mô hình xử lý nước thải sinh hoạt theo hướng sinh thái, qui mô 200 hộ.

Các đề tài trên đã có đóng góp vào việc cung cấp nước sạch cho vùng sâu, vùng xa, góp phần bảo vệ môi trường cho vùng nuôi tôm, vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.

d) Các tỉnh Tây nguyên
 
Viện triển khai đề tài trọng điểm “Hiện trạng môi trường tài nguyên thiên nhiên các tỉnh Tây Nguyên - Hoạch định chương trình nghiên cứu bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên  phục vụ cho việc phát triển Tây Nguyên bền vững”, phối hợp với tỉnh Gia Lai tổ chức Hội thảo, tạo tiền đề thúc đẩy công tác bảo vệ môi trường tại các tỉnh Tây nguyên.

2. Các lĩnh vực nghiên cứu chính:

Trong gần 15 năm hoạt động NCKH, viện đã thực hiện hàng trăm đề tài cấp Bộ, cấp Viện, có những đóng góp rất đáng kể vào các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực môi trường như:

i) Phát triển các công nghệ xử lý các loại nước thải đặc thù như xi mạ, xử lý mùi thuốc lá bằng phương pháp sinh học,  công nghệ tạo sương để xử lý khí độc,  xử lý Ammonia cho nước thải rò rỉ rác, xử lý nước ngầm nhiễm Arsenic . . .

ii) Phát triển các nghiên cứu độc học môi trường,  là một hướng đi mới của Viện từ năm 2000 gồm các nội dung nghiên cứu như xây dựng quy trình tích hợp phân tích,  đánh giá độc tính một số hóa chất thuộc danh mục nhóm B3 sử dụng trong công nghiệp nuôi trồng thủy sản, các giải pháp giảm thiểu tác hại của ô nhiễm do tồn dư Dixon/Furan tại khu vực sân bay Biên Hòa và hồ Biên Hùng, phương pháp phân tích các chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistent Organic Pollutants - POPs),  sự chuyển dịch của các hợp chất Dioxin và Furan (PCDD/Fs) trong một số thành phần của chuỗi dinh dưỡng tại khu vực phía Nam.
 
Các nghiên cứu của Viện đã đặt nền tảng phát triển ngành độc học môi trường ngang tầm quốc tế.

iii) Phát triển các ứng dụng tin học trong lĩnh vực tài nguyên và môi trườngnhư: xử lý thống kê dữ liệu Môi trường - Tài nguyên; Ứng dụng viễn thám nhiệt; Nghiên cứu tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám (RS) vào mô hình góp phần phòng chống lũ lụt vùng miền núi, Xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận cho công tác quy hoạch môi trường vùng dân cư tập trung ở vùng hạ lưu hệ thống sông – thử nghiệm trên Tp.HCM . . .

iv) Phát triển các nghiên cứu về quản lý môi trường như các giải pháp SXSH, các kỹ thuật và hệ thống bền vững áp dụng cho một số doanh nghiệp, các cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch môi trường công nghiệp và đề xuất phương hướng quy hoạch Môi trường Công nghiệp cho khu vực TP.HCM đến 2020, xây dựng mô hình tổ hợp sản xuất sạch hơn và áp dụng vào các cơ sở công nghiệp quy mô nhỏ tại khu vực TP.HCM, quản lý cây xanh đô thị . . .
 

 3. Đánh giá chung:
 Đánh giá chung về những thành tích nghiên cứu khoa học của Viện trong  những năm qua có thể khái quát trong các điểm sau đây:

Các đề tài nghiên cứu luôn gắn liền với các nhiệm vụ nhà nước, trong quá trình triển khai, luôn kết hợp với thực tế địa phương nên các đề tài đã có đóng góp nhất định đến công tác bảo vệ môi trường của các khu vực.

Trong 10 năm qua, Viện đã có đóng góp vào việc thúc đẩy bảo vệ môi trường tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Lưu vực sông Sài Gòn Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.

Về Khoa học Công nghệ, Viện đã có những thành tích đóng góp vào việc thúc đẩy các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Viện là cơ quan đầu tiên đầu tư đào tạo nhân lực và trang thiết bị hiện đại để phát triển ngành độc học môi trường, đuổi kịp trình độ quốc tế trong các nghiên cứu thuộc lĩnh vực này. 

TỔ CHỨC PHÒNG BAN
Khối phòng Chuyên Môn
Khối phòng Thí nghiệm
Khối phòng Hành chính
Khối Trung tâm trực thuộc
CHUYÊN SAN KHTĐ&MT - TẠP CHÍ PTKH&CN
Tin tức - Thông báo
Quy trình tổ chức bản thảo
Liên hệ
SỰ KIỆN SẮP DIỄN RA
ĐƯỜNG CHẠY NGHỊ LỰC - VNU WILL RUN FOUNDATION 2018
VNU WILL RUN 2018 Là hoạt động chạy bộ gây quỹ để ủng hộ cho Quỹ WILL FOUNDATION do Ban Cán sự Đoàn ĐHQG-HCM tổ chức. Tất cả kinh phí quyên góp được sẽ được dùng để trao cho các tấm gương sinh viên khó khăn có nghị lực vươn lên trong cuộc sống.
THÔNG TIN ĐÀO TẠO
Quyết định công nhận trúng tuyển Cao học và NCS/Thông báo nhập học K2018 (đợt 1)
Quyết định/Thông báo:
Thông báo v/v Công nhận chứng chỉ ngoại ngữ trong đào tạo sau đại học tại ĐHQG-HCM
Thông báo:
Thông báo v/v chuẩn trình độ tiếng Anh đối với đào tạo SĐH từ khóa tuyển đợt 1 năm 2014
Thông báo:
Dạng và đề thi mẫu môn tiếng Anh trong kỳ thi TSSĐH năm 2016
Dạng và đề thi mẫu:
Tài liệu ôn tập TSSĐH năm 2015
Tài liệu ôn tập:
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập: 785,067 lượt
Số người online: 12 người

VIỆN MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN TP. HỒ CHÍ MINH

Cơ sở 1

 Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Điện thoại: (84) 28 3865 1132 - 28 3863 7044. Fax: (84) 8 3865 5670

Cơ sở 2

 Địa chỉ: Phường Đông Hòa, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: (84) 28 2268 5678

© Copyright book IER - Institute for Environment and Resources