TRANG CHỦ GIỚI THIỆU TỔ CHỨC LIÊN HỆ Cấu trúc website
Thư mời viết bài đăng trên Chuyên san KHTĐ&MT_Số M2 - 2017
Ban biên tập Chuyên san KHTĐ-MT trân trọng kính mời các nhà chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu, học viên và nghiên cứu sinh trong và ngoài ĐHQG-HCM tham gia viết bài cho Chuyên san Khoa học Trái đất và Môi trường số M2-2017.
Thông báo v/v thay đổi kế hoạch TSSĐH đợt 2 năm 2017
Thông báo:
Thông báo tuyển sinh SĐH đợt 2 năm 2017
Viện Môi trường và Tài nguyên thông báo tuyển sinh SĐH đợt 2 năm 2017:
Bảo vệ luận án tiến sĩ kỹ thuật cấp Viện - NCS Báo Văn Tuy
Dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn và GS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng, ngày 20/6/2017 NCS Báo Văn Tuy đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ kỹ thuật cấp Viện tại Hội đồng chấm luận án Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
TUYỂN SINH
Thông báo tuyển sinh SĐH đợt 1 năm 2017
Viện Môi trường và Tài nguyên thông báo tuyển sinh SĐH đợt 1 năm 2017:

ĐÀO TẠO THẠC SĨ

 

1.1.      CÁC NGÀNH TUYỂN SINH

1.1.1.     Ngành Kỹ thuật Môi Trường,                                          Mã số: 60.52.03.20

Đối tượng không phải bổ túc kiến thức: Các Kỹ sư tốt nghiệp đại học từ chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường hoặc Công nghệ Môi trường.

Đối tượng phải bổ túc kiến thức: Tất cả các Kỹ sư, Cử nhân tốt nghiệp từ các chuyên ngành gần chuyên ngành Kỹ thuật môi trường (hoặc Công nghệ môi trường) tùy theo bảng điểm của chương trình đào tạo ở đại học sẽ được miễn các môn học đã học trong 05 môn học sau đây tùy từng trường hợp cụ thể.

Các môn học trong bổ túc kiến thức bao gồm:

TT

Môn học

Tổng số tiết

1

Kỹ thuật môi trường đại cương

45

2

Hoá kỹ thuật môi trường

45

3

Sinh thái học

30

4

Vi sinh vật kỹ thuật môi trường

30

5

Quản lý môi trường

30

Tổng cộng

180

 

1.1.2.     Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi Trường                  Mã số: 60.85.01.01

 

Đối tượng không phải bổ túc kiến thức: Tất cả các Kỹ sư, Cử nhân tốt nghiệp từ các chuyên ngành Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường, Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường.

Đối tượng phải bổ túc kiến thức: Tất cả các Kỹ sư, Cử nhân tốt nghiệp từ các chuyên ngành gần chuyên ngành Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường, Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường, tùy theo bảng điểm của chương trình đào tạo ở đại học sẽ được miễn các môn học đã học trong 04 môn học sau đây tùy từng trường hợp cụ thể.

Các môn học trong bổ túc kiến thức bao gồm:

TT

Môn học

Tổng số tiết

1

Quản lý môi trường

45

2

Cơ sở khoa học – Kỹ  thuật môi trường

45

3

Sinh thái học

45

4

Đánh giá tác động môi trường

30

Tổng cộng

165

1.2.  CÁC MÔN THI TUYỂN

STT

Chuyên ngành

Môn cơ bản

Môn cơ sở

Ngoại ngữ

1

Kỹ thuật môi trường

 

Toán A1

Kỹ thuật môi trường đại cương

 

Anh, Nhật, Pháp, Nga, Đức, Trung

2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Cơ sở quản lý môi trường

 

Các trường hợp sau sẽ được công nhận đạt trình độ ngoại ngữ đầu vào:

+   Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài mà trong đó ngôn ngữ giảng dạy là ngôn ngữ của môn thi ngoại ngữ, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

+    Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng, có bằng tốt nghiệp các chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh được Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc ĐHQG-HCM công nhận;

+   Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài được quy định tại khoản 1 điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ thạc sĩ và tiến sĩ;

+   Có chứng chỉ ngoại ngữ được quy định tối thiểu cấp độ B1 còn hiệu lực 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc ĐHQG-HCM cho phép hoặc công nhận;

 +   Tiếng Anh:

Cấp độ (CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

VNU-EPT

B1

4.5

450 PBT/ITP

133 CBT

45 iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

201

 

+ Các ngoại ngữ tiếng Nga, Pháp, Đức, Trung, Nhật:

Cấp độ

(CEFR)

Tiếng Nga

Tiếng Pháp

Tiếng Đức

Tiếng Trung

Tiếng Nhật

B1

TRKI 1

DELF B1

TCF niveau B1

B1 ZD

 

HSK cấp độ 3

JLPT N3

  Có giấy chứng nhận điểm ngoại ngữ đạt từ 50 điểm trở lên trong kỳ TSSĐH do ĐHQG-HCM tổ chức còn hiệu lực 2 năm kể từ ngày tuyển sinh môn ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ.

Công nhận chứng chỉ tiếng Anh B1 của 10 đơn vị dưới đây để xét tuyển trình độ tiếng Anh đầu vào trong tuyển sinh trình độ thạc sĩ:

-       Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội;

-       Trường Đại học Hà Nội;

-       Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng;

-       Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐH Huế;

-       Trường Đại học Sư phạm TP.HCM;

-       Trung tâm SEAMEO RETRAC.

-       Đại học Thái Nguyên;

-       Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;

-       Trường Đại học Vinh;

-       Trường Đại học Cần Thơ.

Người dự tuyển chưa có các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ như qui định ở trên phải đăng ký thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tuyển sinh.

1.3.  XÉT CHUYỂN TIẾP SINH:

Đối tượng:

-           Người nước ngoài;

-           Người tốt nghiệp đại học các chương trình chất lượng cao PFIEV;

-           Người tốt nghiệp đại học các chương trình đã được kiểm định ABET còn trong thời gian hiệu lực;

-           Người tốt nghiệp chương trình kỹ sư, cử nhân tài năng của ĐHQG; chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam có điểm trung bình tích lũy từ 7,5 điểm trở lên; người tốt nghiệp đại học từ các chương trình đã được kiểm định AUN-QA còn trong thời gian hiệu lực có điểm trung bình tích lũy từ 7,5 điểm trở lên; người tốt nghiệp chính qui, văn bằng 2 chính quy đạt loại giỏi trở lên.

Điều kiện:

-         Tốt nghiệp đại học đúng ngành dự thi;

-         Người tốt nghiệp chương trình kỹ sư, cử nhân tài năng của ĐHQG; chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam có điểm trung bình tích lũy từ 7.5 điểm trở lên

-         Người tốt nghiệp chính qui, văn bằng 2 chính quy đạt loại giỏi có điểm trung bình tích lũy từ 8.0 trở lên.

-         Có kết quả rèn luyện cuối khóa xếp từ loại khá trở lên;

-         Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ký quyết định tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ xét chuyển tiếp sinh.

 

Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến ngày 15/2/2017.

Lệ phí hồ sơ chuyển tiếp sinh: 200.000 đ/hồ sơ (chưa tính lệ phí thi môn ngoại ngữ).

1.4. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN:

1.4.1. Đối tượng: thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khi bản thân thuộc các đối tượng sau:

a. Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính từ ngày tốt nghiệp đại học đến ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thi) tại các địa phương được qui định là khu vực 1 trong qui chế tuyển sinh đại học hiện hành. Trường hợp này thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động công tác của cấp có thẩm quyền (cơ quan công tác);

b. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c. Con liệt sĩ;

d. Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

đ. Người thuộc dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được qui định là khu vực 1 trong qui chế tuyển sinh đại học hiện hành;

e. Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả chất độc hóa học.

1.4.2. Mức ưu tiên:

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên tại mục 1.4.1 (kể cả người thuộc nhiều đối tượng) được:

1.     Cộng vào kết quả thi mười điểm (10 điểm) cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ;

2.     Và được cộng một điểm (1 điểm) cho một trong hai môn thi cơ bản và cơ sở (thang điểm 10) theo nguyên tắc như sau:

a.    Khi một môn thi có điểm < 5 điểm và một môn thi có điểm ≥ 5 điểm thì được cộng thêm 1 điểm cho môn có điểm thi < 5 điểm;

b.   Các trường hợp còn lại thì được cộng 1 điểm vào môn cơ sở.

1.5. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC

1.5.1. Khung chương trình đào tạo

Tham khảo khung chương trình đào tạo của từng ngành tại địa chỉ:

www.hcmier.edu.vn/daotao/chuongtrinhdaotao

1.5.2. Thời gian đào tạo:

- Tổng thời gian đào tạo chương trình thạc sĩ là 02 năm chính qui.

- Tổ chức lớp học: Tùy theo nhu cầu của học viên mà các lớp học Cao học có thể tổ chức vào các ngày trong tuần và cuối tuần hoặc chỉ tổ chức vào hai ngày cuối tuần.

- Khóa tuyển sinh năm 2017 - đợt 1 sẽ bắt đầu nhập học vào tháng 10/2017.

 

ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

 

2.1. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH

2.1.1. Ngành Kỹ thuật Môi Trường,                                            Mã số: 62.52.03.20

Đối tượng không phải bổ sung kiến thức: Thạc sĩ, kỹ sư ngành Công nghệ môi trường, Kỹ thuật môi trường, Cấp thoát nước.

Đối tượng phải bổ sung kiến thức: Thạc sĩ các ngành khác sẽ học các môn bổ sung kiến thức.Tùy theo bảng điểm của chương trình đào tạo ở Đại học/Cao học và hướng nghiên cứu của thí sinh mà tiểu ban chuyên môn và hội đồng khoa học đào tạo sẽ qui định các môn học cụ thể.  

2.1.2. Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường,                    Mã số: 62.85.01.01

Đối tượng không phải bổ sung kiến thức: Các thí sinh tốt nghiệp Cao học/ Đại học các ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Khoa học môi trường; Địa chất môi trường; Quản lý môi trường; Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên môi trường.

Đối tượng phải bổ sung kiến thức: Thạc sĩ các ngành khác sẽ học các môn bổ sung kiến thức. Tùy theo bảng điểm của chương trình đào tạo ở Đại học/Cao học và hướng nghiên cứu của thí sinh mà tiểu ban chuyên môn và hội đồng khoa học đào tạo sẽ qui định các môn học cụ thể.

2.1.3. Ngành Độc tố học Môi trường,                              Mã số: 62.85.02.01

Đối tượng không phải bổ sung kiến thức: Thạc sĩ tốt nghiệp đúng chuyên ngành Độc tố học Môi trường từ nước ngoài, Thạc sĩ/ Cử nhân và Kỹ sư ngành Môi trường.

Đối tượng phải bổ sung kiến thức: Thạc sĩ  Sinh học, Công nghệ sinh học, KS Công nghệ sinh học; Bác sĩ "sức khỏe cộng đồng"; Thạc sĩ, Kỹ sư hóa học; Thạc sĩ nông nghiệp, KS nông nghiệp và Chăn nuôi, Bác sĩ Thú y. Tùy theo bảng điểm của chương trình đào tạo ở Đại học/Cao học và hướng nghiên cứu của thí sinh mà tiểu ban chuyên môn và hội đồng khoa học đào tạo sẽ qui định các môn học cụ thể.

2.1.4. Ngành Môi trường Đất và Nước,                          Mã số: 62.44.03.03

Đối tượng không phải bổ sung kiến thức: Thạc sĩ, kỹ sư ngành Công nghệ môi trường, Kỹ thuật môi trường, Cấp thoát nước, Địa chất môi trường.

Đối tượng phải bổ sung kiến thức: Thạc sĩ các ngành khác sẽ học các môn bổ sung kiến thức. Tùy theo bảng điểm của chương trình đào tạo ở Đại học/Cao học và hướng nghiên cứu của thí sinh mà tiểu ban chuyên môn và hội đồng khoa học đào tạo sẽ qui định các môn học cụ thể.

Một số hướng nghiên cứu gợi ý cho thí sinh (danh sách đính kèm).

2.2. CÁC MÔN THI TUYỂN

2.2.1. Với các thí sinh đã tốt nghiệp Thạc sĩ:

-         Bảo vệ đề cương nghiên cứu;

-         Ngoại Ngữ: một trong 06 ngoại ngữ (Tiếng Anh, Nhật, Pháp, Nga, Đức, Trung).

 Các trường hợp sau sẽ được công nhận đạt trình độ ngoại ngữ đầu vào:

+       Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài mà trong đó ngôn ngữ giảng dạy là ngôn ngữ của môn thi ngoại ngữ, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

+       Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng, có bằng tốt nghiệp các chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh được Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc ĐHQG-HCM công nhận;

+       Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài được quy định tại khoản 1 điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ thạc sĩ và tiến sĩ;

+       Có chứng chỉ ngoại ngữ được quy định tối thiểu cấp độ B1 còn hiệu lực 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc ĐHQG-HCM cho phép hoặc công nhận;

+       Tiếng Anh: 

 

Cấp độ

(CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

VNU-EPT

B2

5.5

500 PBT/ITP

173 CBT

61 iBT

600

First FCE

Business Vantage

60

251

+ Các ngoại ngữ tiếng Nga, Pháp, Đức, Trung, Nhật:

Cấp độ

(CEFR)

Tiếng Nga

Tiếng Pháp

Tiếng Đức

Tiếng Trung

Tiếng Nhật

B2

TRKI 2

DELF B2

TCF niveau B2

B2

TestDaF level 4

HSK cấp độ 4

JLPT N2

+   Có giấy chứng nhận điểm ngoại ngữ đạt từ 60 điểm trở lên trong kỳ TSSĐH do ĐHQG-HCM tổ chức còn hiệu lực 2 năm kể từ ngày tuyển sinh môn ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ.

Công nhận chứng chỉ tiếng Anh B2 của 10 đơn vị dưới đây để xét tuyển trình độ tiếng Anh đầu vào trong tuyển sinh trình độ tiến sĩ:

-        Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội;

-        Trường Đại học Hà Nội;

-        Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng;

-        Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐH Huế;

-        Trường Đại học Sư phạm TP.HCM;

-        Trung tâm SEAMEO RETRAC;

-         Đại học Thái Nguyên;

-         Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;

-         Trường Đại học Vinh;

-         Trường Đại học Cần Thơ.

 

2.2.2. Với các thí sinh là Kỹ Sư, Cử Nhân:

Ngoài phải thi các môn trên, các thí sinh còn phải thi thêm các môn sau:

-        Môn cơ bản: Toán A1

-        Môn Cơ sở: Kỹ thuật môi trường đại cương/ Cơ sở quản lý môi trường

THỜI GIAN THI: 18 -19/3/2017.

 

THỜI GIAN TỔ CHỨC HỌC BỔ TÚC KIẾN THỨC & ÔN TẬP

  Học bổ túc kiến thức:

-        Thời gian đăng ký học bổ túc kiến thức: Từ ngày ra thông báo đến ngày 05/12/2016.

-        Thời gian dự kiến khai giảng các lớp học bổ túc kiến thức: 10/12/2016

-        Hồ sơ đăng ký học gồm: Bản photo bằng Đại học, bảng điểm và 3 tấm hình 2x3

 Tổ chức ôn tập:

-        Thời gian đăng ký ôn tập các môn thi tuyển: từ ngày ra thông báo đến ngày 15/12/2016.

-        Thời gian dự kiến khai giảng các lớp học ôn tập: 24/12/2017.

* HỒ SƠ DỰ THI: (thí sinh khi nộp hồ sơ dự thi mang theo bản chính để đối chiếu)

-        Thời gian phát hành và nhận hồ sơ dự thi: từ ngày ra thông báo đến ngày 25/2/2017

-        Các thí sinh dự thi cao học và nghiên cứu sinh (NCS) ở tất cả các dạng đào tạo trên đều dự thi chung một đợt tuyển sinh.

-        Giấy chứng nhận thuộc đối tượng chính sách (nếu có)

-        Mỗi nghiên cứu sinh nộp 02 bộ hồ sơ dự thi.

 

* LỆ PHÍ DỰ THI:

-        Đối với Cao học: 120.000 đ/ môn thi (gồm có môn Cơ bản, Cơ sở, Anh văn)

-        Đối với NCS:

·        Môn Anh văn: 150.000 đ/ môn thi (Đối với thí sinh thi ngoại ngữ khác thì chi phí thi ngoại ngữ sẽ theo mức thu của Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn);

·        Bảo vệ đề cương: 200.000đ/đề cương (đ/v NCS)

-        Lệ phí nộp hồ sơ: 60.000đ/hồ sơ

 

Các cơ quan, đơn vị và các thí sinh có nhu cầu xin liên hệ:

PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH -VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Địa chỉ: Số 142 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP.HCM

  ĐT: 08. 38651132 (25) – 38645356; Fax: 08. 38655670

Website :www.hcmier.edu.vn

Trân trọng,

 

Các biểu mẫu đính kèm:

 - Hồ sơ chuyển tiếp sinh
- Hồ sơ dự thi: 
Biên lai; Đơn xin dự thi; Lý lịch khoa học; Giấy giới thiệu; Bìa hồ sơ học viên

- Đề cương NCS: Hướng dẫn viết đề cương NCS; Mẫu đề cương NCS

 

CÁC TIN KHÁC
Lịch thi TSSĐH Đợt 2 - năm 2017  [16/10/2017]
Thông báo v/v thay đổi kế hoạch TSSĐH đợt 2 năm 2017  [26/07/2017]
Thông báo tuyển sinh SĐH đợt 2 năm 2017  [25/07/2017]
Thông báo tuyển sinh SĐH đợt 2 năm 2017  [19/06/2017]
Thông báo v/v tổ chức lớp bổ túc kiến thức và ôn tập phục vụ TSSĐH đợt 2 năm 2017  [04/05/2017]
Lịch thi TSSĐH Đợt 1 - năm 2017  [17/03/2017]
Thông báo v/v gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi TSSĐH đợt 1 năm 2017  [03/03/2017]
Thông báo về công tác TSSĐH trong năm 2017 của Viện MT&TN  [10/01/2017]
Quyết định công nhận trúng tuyển Cao học và NCS/Thông báo nhập học K2016 (đợt 2)  [24/11/2016]
Thông báo chấm phúc tra TSSĐH đợt 2 năm 2016  [17/11/2016]
Kết quả thi TSSĐH đợt 2 năm 2016 của Viện MT&TN  [17/11/2016]
Lịch thi TSSĐH Đợt 2 - năm 2016  [13/10/2016]
Quyết định công nhận trúng tuyển Cao học và NCS/Thông báo nhập học K2016  [13/07/2016]
Thông báo tuyển sinh SĐH đợt 2 năm 2016  [05/07/2016]
Thông báo chấm phúc tra TSSĐH đợt 1 năm 2016  [09/06/2016]

Trở về 1 2 3 4 5 Tiếp

TỔ CHỨC PHÒNG BAN
Phòng Tổng hợp - Kế hoạch
Phòng Đào tạo SĐH
Phòng QLKH-QHĐN
Phòng Công nghệ Môi trường
Phòng Quản lý Môi trường
Phòng Quản lý Tài nguyên
Phòng Tin học Môi trường
Phòng Độc học Môi trường
Phòng ÔNKK - BĐKH
Phòng Hệ TTDL và Viễn thám
Phòng TN Chất lượng MT
Phòng TN Công nghệ MT
Phòng TN Độc học MT
Phòng TN CN Sinh học
Trung tâm CNMT
Đoàn thể
Các Hội đồng của Viện
Xem tất cả
CHUYÊN SAN KHTĐ&MT - TẠP CHÍ PTKH&CN
Tin tức - Thông báo
Quy trình tổ chức bản thảo
SỰ KIỆN SẮP DIỄN RA
Hội thảo khoa học "Ứng dụng GIS toàn quốc 2017 - An ninh nguồn nước và Biển đổi khí hậu"
Chào mừng kỷ niệm 40 năm thành lập (1977 - 2017), Trường ĐH Quy Nhơn tổ chức hội thảo "Ứng dụng GIS toàn quốc 2017 - An ninh nguồn nước và Biển đổi khí hậu" tại trường Đại học Quy nhơn vào ngày 02 -03/12/2017
THÔNG TIN ĐÀO TẠO
Thông báo v/v Công nhận chứng chỉ ngoại ngữ trong đào tạo sau đại học tại ĐHQG-HCM
Thông báo:
Thông báo v/v chuẩn trình độ tiếng Anh đối với đào tạo SĐH từ khóa tuyển đợt 1 năm 2014
Thông báo:
Quyết định v/v giao đề tài LVTN lớp cao học khóa 2014 (đợt 1)
Quyết định v/v giao đề tài LVTN:
Dạng và đề thi mẫu môn tiếng Anh trong kỳ thi TSSĐH năm 2016
Dạng và đề thi mẫu:
Tài liệu ôn tập TSSĐH năm 2015
Tài liệu ôn tập:
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập: 624,410 lượt
Số người online: 196 người

VIỆN MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN TP. HỒ CHÍ MINH

Cơ sở 1

 Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Điện thoại: (84) 28 3865 1132 - 28 3863 7044. Fax: (84) 8 3865 5670

Cơ sở 2

 Địa chỉ: Phường Đông Hòa, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: (84) 28 2268 5678

© Copyright book IER - Institute for Environment and Resources