IER logo IER Trang chủ | English   
IER - 142 To Hien Thanh street, dist 10, HCMC
Tổ chức
Hợp tác Quốc tế
Giới thiệu IER
Hoạt động
Xuất bản
Hỗ trợ
Check mail!
Nhập địa chỉ e-mail của Bạn để nhận được những thông tin mới nhất.
                    

LÝ LỊCH KHOA HỌC
TSKH. BÙI TÁ LONG
Trưởng Phòng Geoinformatics


I.             PHẦN BẢN THÂN

-          Họ và tên  :BÙI TÁ LONG

-          Ngày sinh :12 /04/1962           Nơi sinh:Hà Nội

-          Địa chỉ      :212/106 Nguyễn Thiện Thuật, Quận 3, Tp. HCM   

-          ĐTDĐ   : 0918017376   ĐT nhà: 8358490  ĐT cơ quan: 8651132

-          E-mail: longbuita@yahoo.com

Nơi công tác hiện nay : Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh

II.          QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1.      Đào tạo Kỹ sư:

-          Ngành Đào tạo: Toán - cơ

-          Hệ đào tạo: Chính qui

-          Thời gian đào tạo:  từ 1980  đến 1985

-          Nơi đào tạo (trường, thành phố, nước): Đại học tổng hợp quốc gia Moscow, Lômônôxốp (MGU), Liên Xô

-          Tên đồ án, luận văn hoặc môn thi tốt nghiệp: Về một hằng số trong định lư nhúng (giải tích hàm)

-          Người hướng dẫn: GS. Kostyuchenco A.G.

-          Ngày và nơi bảo vệ luận văn: 5/1985, MGU, Liên Xô

-          Văn bằng: Master of Sciences

2.      Đào tạo Tiến sỹ:

-          Ngành Đào tạo: Toán - cơ

-          Hệ đào tạo: tập trung

-          Thời gian đào tạo:  từ  1986 đến 1989

-          Nơi đào tạo (trường, thành phố, nước): Đại học tổng hợp quốc gia Moscow, Lômônôxốp (MGU), Liên Xô

-          Tên luận văn: Một số ứng dụng của giải tích hàm vào bài toán ổn định.

-          Người hướng dẫn: GS. Kostyuchenco A.G.

-          Ngày và nơi bảo vệ luận văn: 6/1/1989, MGU, Liên Xô

-          Văn bằng: Tiến sĩ toán lư (Ph.d)

3.      Đào tạo Tiến sỹ khoa học:

-          Ngành Đào tạo: Toán - lư

-          Hệ đào tạo: tập trung

-          Thời gian đào tạo:  từ  1997 đến 1998

-          Nơi đào tạo (trường, thành phố, nước): Bộ môn tin học môi trường, Viện kỹ thuật vô tuyến và điện tử, Viện Hàn lâm Khoa học Nga

-          Tên luận văn:  Tự động hóa xử lư số liệu trong các hệ quan trắc địa vật lư trên lănh thổ Việt Nam

-          Thuộc hướng nghiên cứu: Ứng dụng mô h́nh hóa và tin học môi trường tự động hóa xử lư số liệu quan trắc địa vật lư.

-          Cố vấn khoa học: GS. VS Krapivin V.F.

-          Ngày và nơi bảo vệ luận văn: 24/4/1998, Nga

-          Văn bằng: Tiến sĩ khoa học toán lư (Dr.Sc)

III.       HỌC VỊ, CHỨC DANH, CHỨC VỤ

- Học vị:     Kỹ sư                          :                           năm:1985

                   Tiến sĩ                         :                           năm: 1989

                   Tiến sĩ khoa học           :                           năm: 1998

                   Phó Giáo sư                 :                           năm:

                   Giáo sư                        :                           năm:

- Chức vụ (nếu có): Trưởng pḥng Tin học Môi trường

IV.       QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Thời gian

Cơ quan công tác

Pḥng, Ban

Chức vụ

1989 - 1992

Viện Cơ học Ứng dụng

Pḥng chẩn đoán kỹ thuật

Nghiên cứu viên

1993 - 1997

Viện Cơ học Ứng dụng

Pḥng Cơ học môi trường liên tục

Phó pḥng

1997 - 2003

Viện Cơ học Ứng dụng

Pḥng tin học môi trường

Trưởng pḥng

1998 – 2002

Viện Cơ học Ứng dụng

 

Viện trưởng

2003 – 2005

Viện Cơ học Ứng dụng

Nhóm nghiên cứu ENVIM

Phụ trách nhóm

2006 –  nay

Viện môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. HCM

Pḥng Geoinformatics

Trưởng pḥng

2008

Viện môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. HCM

Pḥng Tin học Môi trường

Trưởng pḥng

V.          QUÁ TRÌNH GIẢNG DẠY

-   1992 – nay: Giảng dạy tại Đại học Báck khoa Tp. HCM

-   1996 – 1997 : Giảng dạy tại Viện Cơ học Ứng dụng

-    2002 – nay: Giảng dạy tại Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp. HCM

-    2003 – nay: Giảng dạy tại Đại học Khoa học Huế,  

-     2006 – nay:  Giảng dạy tại  Đại học Bán công Tôn Đức Thắng,  

-     2006 – nay: Giảng dạy tại  Đại học Nông lâm Tp. HCM,  

 VI.       CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

1.      Các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp/công tŕnh khoa học với tư cách là chủ tŕ:

 - Thiết kế và xây dựng phần mềm mô phỏng ô nhiễm không khí trên một vùng lănh thổ Việt Nam.  Đề tài cấp Tp. HCM. 

-  Mô h́nh hoá quá tŕnh h́nh thành chất lượng nước sông Đồng Nai.   Đề tài nhánh KH.07.17 1999 – 2000.

-  Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS vào công tác quản lí chất lượng môi trường không khí tại tỉnh Kiên Giang.  Đề tài cấp tỉnh

-  Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS vào công tác quản lư chất lượng môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, 2000 – 2002.  Đề tài cấp tỉnh

-  Nghiên cứu xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lư môi trường nước mặt và không khí tại tỉnh An Giang, 2001 – 2003.  Đề tài cấp tỉnh

-   Nghiên cứu xây dựng và hoàn chỉnh mô h́nh chất lượng nước để mô phỏng và dự báo lan truyền và phát tán các chất độc hại trong môi trường nước vùng hạ lưu hệ thống sông Sài G̣n - Đồng Nai. Mă số: SDRBEP – 02.04.06. Đề tài dự án môi trường lưu vực sông Sài G̣n - Đồng Nai cấp nhà nước 2002 – 2003 (đề tài nhánh).

-   Nghiên cứu ứng dụng mô h́nh toán kết hợp GIS để mô phỏng và dự báo xu thế biến đổi môi trường không khí tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (đề tài nhánh).  Đề tài KC.08.08 hướng Bảo vệ môi trường và pḥng chống thiên tai 2002 – 2003.  

-   Xây dựng công cụ tích hợp GIS với các dữ liệu phân bố dịch bệnh và mô h́nh dự báo dịch“ (thuộc đề  tài cấp Bộ y tế “Xây dựng các chỉ số dự báo dịch tối nguy hiểm A00 (dịch tả) dựa vào giám sát dịch tễ học, vi sinh học và yếu tố địa lư – khí hậu tại các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu long”

-   Điều tra cơ bản, đánh giá hiện trạng khai thác và xây dựng cơ sở dữ liệu từ các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước thành phố Đà Nẵng, 2005.

-  Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trợ giúp công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Ngăi.   Đề tài cấp tỉnh

-  Nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lư nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung – trường hợp cụ thể là Khu công nghiệp Lê Minh Xuân. Đề tài cấp Tp. HCM 

-   Nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng công cụ tin học ENVIMHG hỗ trợ công tác quản lư môi trường tại Hậu Giang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá.   Đề tài cấp tỉnh

-   Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lư số liệu chất thải rắn đô thị Tp. HCM Đề tài cấp ĐHQG Tp. HCM. 

 2.      Biên soạn các giáo tŕnh:  

  1. Bùi Tá Long. Hệ thống thông tin môi trường. Nhà xuất bản ĐHQG Tp. HCM, 2006. 334 trang.

3.      Các bài báo, báo cáo tại các Hội nghị (trên 30 bài). Dưới đây là một số bài trong 2 năm gần đây: 

-   Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, Bùi Tá Long, 2003. Ứng dụng phần mềm ECOCAP 1.0 hỗ trợ giám sát ô nhiễm không khí tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần 2 đề tài KC.08.08, Việt nam môi trường và tài nguyên, Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, trang 134 – 145.

-  Bui Ta Long, Le Thi Quynh Ha, Luu Minh Tung, 2003. Information system for supporting environmental management and investigation. International workshop on flood prevention, Hanoi 17-22/Nov/2003.

-  Bui Ta Long, Le Thi Quynh Ha, Ho Thi Ngoc Hieu, Luu Minh Tung, 2004. Integration of GIS, Web technology and model for monitoring surface water quality of basin river : a case study of Huong river. Proceedings of International symposium on Geoinformatics for spatial – infrastructure development in earth and allied sciences. Pp. 299 – 304.

-  Bui Ta Long, Le Thi Quynh Ha, Cao Duy Truong, Nguyen Thi Tin, 2005. Integration GIS and environment information system for environment management in central economic key region of VietNam. Proceedings of Asean Conference on Remote sensing, Ha Noi 7-11/11/2005. 10 p.  

- Bui Ta Long, Duong Ngoc Hieu, Luu Minh Tung, 2007. Developing environmental information system using WebGIS technology of a case study in the CanTho city, Vietnam  ACRS 2007, Kuala – Lumper 11/2007.

4.      Các bài báo trên các tạp chí (trên 30). Dưới đây là một số bài trong 2 năm gần đây: 

-   Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, Bùi Tá Long, 2003.  Xây dựng công cụ tích hợp trợ giúp công tác giám sát ô nhiễm không khí vùng kinh tế trọng điểm, Tạp chí Khi tượng Thủy văn, N 10 (514), 2003, trang 29 – 36.

-  Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, 2004. Xây dựng phần mềm hỗ trợ công tác giám sát chất lượng môi trường cho các tỉnh thành Việt Nam. Tạp chí Khi tượng Thủy văn, N 1  (517), 2004, trang 10 – 19.

-  Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Trịnh Thị Thanh Duyên, 2004. Ứng dụng tin học môi trường phân tích ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Ḥa Khánh, Tp. Đà Nẵng, Tạp chí Khi tượng Thủy văn, N 11  (527), 2004, trang 12 – 24.

-  Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, Vơ Đăng Khoa, 2005. Xây dựng hệ thống thông tin môi trường hỗ trợ thông qua quyết định môi trường cấp tỉnh thành. Tạp chí Khí tượng – Thủy văn, số 5 (533), trang  31 – 40.  

-   Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Cao Duy Trường, 2005. Xây dựng công cụ tin học hỗ trợ đánh giá chất lượng nước bằng phương pháp chỉ thị sinh học. Tạp chí Khi tượng Thủy văn, N 10  (538), 2005, trang 34 – 41.

-   Bùi Tá Long, Nguyễn Thị Thu Hương, Cao Duy Trường, 2007. Ứng dụng GIS trợ giúp công tác quản lư chất thải rắn tại các đô thị, thành phố Việt Nam. Khí tượng thủy văn, số 5 (557), 2007, trang 34-43     

-   Bùi Tá Long, Lê Thị Út Trinh, 2007. Xây dựng công cụ tích hợp đánh giá ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm tại các KCN. Khí tượng thủy văn, số 9 (561), 2007, 

5.        Hướng dẫn luận văn cao học

1. Vũ Duy Cường. Về bài toán ổn định của đường ống dẫn dầu. Đă bảo vệ thành công 6/1985.

2. Phạm Thế Bảo. Mô phỏng ô nhiễm trên biển trong công nghệ GIS. Đă bảo vệ thành công ngày 7/9/2000

3. Phạm Văn Khang. Một số vấn đề bảo vệ môi trường nước khỏi sự ô nhiễm do các sản phẩm dầu. Đă bảo vệ thành công ngày 17/11/2000

4. Lương Tuấn Khải. Bài toán dự báo và điều chỉnh nhiễm bẩn không khí : mô h́nh và hệ tin học hỗ trợ. Đă bảo vệ thành công ngày 17/11/2000

5. Lê Đ́nh Viên. Một số vấn đề bảo vệ môi trường không khí. Đă bảo vệ thành công ngày 17/11/2000

6. N guyễn Thị Thu Hương.  Nghiên cứu ứng dụng phương pháp mô h́nh hoá và GIS nhằm phục vụ nâng cao hiệu quả quản lư chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh. Bảo vệ 21/11/2006.  Mă ngành: 60.85.10

7. Nguyễn Hoàng Mỹ Lan.  Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lư – GIS trong quản lư hệ thống thoát nước tại thành phố Long Xuyên – tỉnh An Giang. Bảo vệ 21/11/2006. Mă ngành: 60.85.10

8. Nguyễn Thị Lợi. Nghiên cứu ứng dụng công cụ tích hợp thông tin môi trường để quản lư ô nhiễm không khí vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Bảo vệ 1/2007. Mă ngành: 60.85.10

9. Trần Xuân Hùng. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn giải bài toán lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Bảo vệ 9/2007. Mă ngành: 60 46 36.

10. Phạm Ngọc Dũng. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn giải bài toán lan truyền chất trên kênh sông. . Bảo vệ 9/2007. Mă ngành: 60 46 36.

11. Nguyễn Thị Truyền. Ứng dụng tin học môi trường phục vụ quản lư môi trường cho KCN tập trung – trường hợp cụ thể là KCN Lê Minh Xuân. Mă ngành: 60.85.10

 

IER - Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, 142 Tô Hiến Thành, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang chủ | Liên hệ
© Bản quyền IER 2004. | Cập nhập Ngày 14 tháng 7 năm 2004