|
1. GIỚI THIỆU CHUNG |
| |
| |
Mã số đào tạo : 60.85.15.01
Tên văn bằng : Tiến sỹ chuyên ngành "Sử
dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường "
"PhD. in Environmental Resources Exploitation and Protection"
Đơn vị đào tạo: VIỆN MÔI TRƯỜNG & TÀI
NGUYÊN TP. HCM
Các đối tác đào tạo nước ngoài:
- Học viện UNESCO – IHE (Institute for Water Education),
Delft, Hà Lan;
- Đại học Osaka, Nhật bản
- Học viện ITC (International Institute for Earospace survey
and Earth Sciences), Hà Lan;
- Đại học EPFL (Ecole Polytechnic Federal de Lausanne),
Thụy Sĩ.
| Về Đầu trang |
|
2. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO |
| |
| |
Am hiểu về đặc thù môi trường tự nhiên
của đất nước, của khu vực, có phương pháp luận khoa học và
hiện đại;
Hiểu biết về đặc thù hệ thống kinh tế
và hệ thống quản lý Việt nam;
Có năng lực trong công tác lập kế hoạch
khai thác hợp lý tài nguyên (tái tạo và không tái tạo);
Có kỷ năng giải quyết mâu thuẫn giữa các
hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường sống;
Biết sử dụng những công cụ cần thiết
trong công tác hoạch định kế hoạch, có thể tổ chức khai
thác tài nguyên một cách chủ động;
Có thể dự báo được những biến động trong
mối quan hệ tương tác trong môi trường tự nhiên.
| Về Đầu trang |
|
3. TUYỂN SINH |
| |
| |
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:
a) Thạc sỹ tốt nghiệp đúng chuyên ngành
Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường (60.85.15);
b) Thạc sỹ/Cử nhân Khoa học Môi trường
(60.85.02);
c) Thạc sỹ/Kỹ sư Địa chất Môi trường
(60.44.67);
d) Thạc sỹ/Cử nhân Quản lý Môi trường
(60.85.10);
e) Thạc sỹ/Cử nhân Địa lý Tài nguyên Môi
trường (60.44.74);
f) Thạc sỹ/Kỹ sư Công nghệ Môi trường
(60.85.06);
g) Thạc sỹ/Cử nhân các ngành khác sẽ được
xem xét theo từng trường hợp cụ thể.
YÊU CẦU BỔ SUNG KIẾN THỨC:
Đối tượng tuyển sinh (a), (b), (c), (d), (e):
không phải bổ sung kiến thức;
Đối tượng tuyển sinh còn lại phải bổ túc kiến thức theo
bảng sau:
|
Môn học |
Ngành tốt
nghiệp |
| Kỹ thuật môi trường |
Địa chất |
Địa chính |
Khoa học đất |
Đánh giá tác động môi trường (45 tiết) |
|
X |
X |
X |
Địa chất môi trường (60 tiết) |
X |
|
X |
X |
Kỹ thuật môi trường (45 tiết) |
|
X |
X |
X |
MÔN THI TUYỂN:
Các môn thi đối với Thí sinh đã có bằng Thạc
sỹ:
Ngoại ngữ: tương đương trình độ C;
Môn chuyên ngành: Môi trường và con người;
Bảo vệ đề cương nghiên cứu.
Các môn thi đối với Thí sinh chưa có bằng
Thạc sỹ:
Toán Cao cấp 1;
Môn cơ sở: Kỹ thuật Môi trường.
Ngoại ngữ: tương đương trình độ C;
Môn chuyên ngành: Môi trường và con người;
Bảo vệ đề cương nghiên cứu.
| Về Đầu trang |
|
4. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO |
| |
| |
Phần 1: Các chuyên đề nhằm trang bị cho
các NCS năng lực nghiên cứu khoa học, cập nhật và nâng cao
kiến thức chuyên sâu có liên quan đến đề tài làm cơ sở xây
dựng phương pháp luận của đề tài tốt nghiệp.
Mỗi NCS phải hoàn tất 03 chuyên đề tương đương với khoảng từ
5 đến 10 ĐVHT.
Phần 2: NCS phải thực hiện Luận án Tiến
sỹ theo Quy chế tổ chức đào tạo Tiến sỹ đã ban hành.
| Về Đầu trang |
|
5. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP |
| |
| |
Hoàn thành 3 chuyên đề Tiến sỹ theo đề
xuất của cán bộ hướng dẫn
Được Hội đồng bảo vệ luận án cấp cơ sở
và cấp nhà nước thông qua
| Về Đầu trang |
|
6. DANH SÁCH TIỂU BAN CHUYÊN NGÀNH |
| |
| |
| STT |
Họ Tên |
Chức vụ |
|
1 |
PGS. TS. Huỳnh Thị Minh Hằng |
Chủ nhiệm ngành |
|
2 |
GS. TSKH. Nguyễn Thị Kim Thoa |
Ủy viên |
|
3 |
TS. Nguyễn Duy Bình |
Ủy viên |
| Về Đầu trang
|